Ngày đăng : 08/11/2019 - 6:03 PM

VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN 

Ngành công nghiệp đóng tàu thế giới đã có những bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua, với những ưu điểm nổi bật như: tải trọng hàng hóa khổng lồ, thời gian vận chuyển được cải thiện đáng kể, giá cước rẻ…Vì vậy, vận chuyển đường biển đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước và quốc tế

 

Những thông số về kích cỡ container :

External Dimension
mm
ft
Length
12192
40'0"
Width
2438
8'0"
Height
2591
8'6"

CONTAINER KHÔ 20 FEET

 

CONTAINER KHÔ 10 FEET

External Dimension
mm
ft
Length
6058
20'0"
Width
2438
8'0"
Height
2591
8'6"

 

Lợi ích của vận tải biển

Đây vốn là phương thức đã tồn tại trong xã hội con người từ rất lâu. Từ xưa, các thương gia đã tận dụng đường biển để mang hàng hóa đi khắp mọi nơi. Nhằm buôn bán và giới thiệu nền văn hóa của mình đến với các nước khác. Đây có thể coi là giai đoạn sơ khai và cơ sở hình thành cho sự phát triển ngành vận tải biển hôm nay.

So với các loại hình vận tải khác thì vận tải biển ra đời từ rất sớm. Cho tới tận bây giờ nó vẫn là loại hình vận tải được ưu tiên hàng đầu khi muốn vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn đến rất lớn.

Những ưu điểm vận tải đường biển nổi bật như:

·         Chịu đựng được một trọng tải cực lớn, thậm chí gấp trăm, hàng nghìn lần so với các hình thức vận chuyển khác như đường bộ, hàng không.

·         Vận tải đường biển có thể vận chuyển được tất cả các loại hàng hóa.

·         Có thể vận chuyển hàng hóa dài ngày, đặc biệt là các chuyến hàng quốc tế

·         Vận chuyển trên tuyến đường biển thoải mái hơn và thông thoáng hơn so với đường bộ

·         Bảo đảm an toàn cao cho hàng hóa do đường biển di chuyển rộng rãi ít xảy ra tình trạng các tàu đâm vào nhau

·         Mức chi phí vận tải đường biển thấp, tối ưu được chi phí  không phải chịu thêm nhiều chi phí như đường bộ) => Tối đa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thế giới

  • Vận chuyển bằng container với hàng bách hóa là chủ yếu.
  • Vận chuyển bằng xà lan đối với các loại khoáng sản, cát, đá…
  • Vận chuyển bằng phương tiện giữ đông lạnh cho những mặt hàng đặc trưng.
  • Ban An Toàn Giao Thông Tỉnh Cà Mau
  • Chọn đơn vị vận chuyển đường biển

    Tâm lý chung của các chủ hàng hiện nay là khi cần vận chuyển hàng hóa đến với thị trường quốc tế, ai cũng mong muốn chọn được một công ty uy tín, chuyên nghiệp để hợp tác lâu dài vì:

    – Yên tâm về chất lượng dịch vụ, quy trình làm việc nhanh gọn, mất ít thời gian

    – Các chính sách đưa ra rõ ràng, cung cấp đủ thông tin khách hàng cần

    – Giá cước vận tải đường biển hợp lý, đầy đủ chính sách đảm bảo an toàn cho kiện hàng.

    – Đảm bảo quá trình giao và nhận hàng diễn ra ổn thỏa, hàng đến nơi như mong muốn

    Dịch vụ vận tải đường biển của Advantage Logistics sẽ cho bạn giải pháp tối ưu và chi phí tốt nhất!

    Cùng mối quan hệ tốt với hơn 30 hãng tàu, các nhà cung cấp và mạng lưới đại lý rộng khắp thế giới. Chúng tôi luôn hỗ trợ tốt cho khách hàng về thông tin thị trường, tập quán vận tải ở các nước; vận chuyển hàng Xuất – Nhập với đa dạng các phương thức EXW, CPT, FOB, DAP, DDP… ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.

  • Các loại phụ phí vận tải biển Surcharge

    Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu một lô hàng đường biển, ngoài cước biển thì doanh nghiệp có thể trả thêm các loại phụ phí vận tải biển surcharge. Nhưng không phải mọi lô hàng và mọi tuyến sẽ đều chịu, mà sẽ theo tariff của hãng tàu.

     

    1. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

    2. Phí Handling (Handling fee): phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/Consignee. Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

    Khi sử dụng House BL của forwarder(BL thứ cấp) thì sẽ có phí handling fee mọi người nhé.

    3. Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu thì Consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

    4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd /Bill of Lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

    5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á) và ENB (cho châu Âu)

    6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu/Forwarder phải phát hành Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không)

    7. Phí CFS (Container Freight Station fee): kho hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consolidator/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

    8. Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee):Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi Shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu/ Forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

    – Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 USD.

    – Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu/Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

    9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor):Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…

    – Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).

    – Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

    10. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

    11.Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

    12. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xảy ra vào mùa hàng cao điểm).

    13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). Phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

    14. PCS (Port Congestion Surcharge)

    Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

    15. PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama
    Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

    16. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

    17. SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez
    Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez

    18. WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh

    Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

    19. COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến

  •  

    Tàu container lớn nhất chính thức khai thác ở Việt Nam | Tài chính ...

    Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

    Note: Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE).

VINAMEXCO LOGISTICS CO., LTD

Với những dịch vụ chất lượng cũng như mục đích luôn đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất

85/31 Nguyễn Thế Truyện, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, Tp. HCM

Hotline. 0916 348 046 (Giám đốc. Tan Sinh) 

Liên hệ để được tư vấn báo giá. Mr Tấn Sinh. 0917 454 046 (Zalo) .

Liên hệ gửi báo giá Ms Diệu. 0932 924 712 ( Zalo, Skype )

Email. tansinhvinamexco@gmail.com

Ngày cập nhật 2019/10/24 Tác giả: 24h.com
Hotline tư vấn miễn phí: 0916 348 046 - 0917 454 046
icon zalo