Quảng Cáo

Hỗ trợ trực tuyến

85/19-21 Nguyễn Thế Truyện, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, Tp. HCM

Call Mobile. 0916 348 046 ( Zalo, Viber - 0916 348 046  )

Tan Sinh Import - Export Manager 

tansinh@dichvuhaiquanvn.com

 

Ngày đăng : 07/11/2019 - 10:53 AM


INCOTERMS 2013 Incoterms for any Mode or Modes of Transport

Are a set of three-letter standard trade terms most commonly used in international contracts for the sale of goods. It is essential that you are aware of your terms of trade prior to shipment.

EXW – EX WORKS (… named place of delivery) The Seller’s only responsibility is to make the goods available at the Seller’s premises. The Buyer bears full costs and risks of moving the goods from there to destination.

FCA – FREE CARRIER (… named place of delivery) The Seller delivers the goods, cleared for export, to the carrier selected by the Buyer. The Seller loads the goods if the carrier pickup is at the Seller’s premises. From that point, the Buyer bears the costs and risks of moving the goods to destination.
CPT – CARRIAGE PAID TO (… named place of destination) The Seller pays for moving the goods to destination. From the time the goods are transferred to the first carrier, the Buyer bears the risks of loss or damage.

CIP– CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO (… named place of destination) The Seller pays for moving the goods to destination.Dich+vu+khai+báo+hai+quan+trọn+gói&oq=Dich+vu+khai+báo+hai+quan+trọn+gói From the time the goods are transferred to the first carrier, the Buyer bears the risks of loss or damage. The Seller, however, purchases the cargo insurance. 

DAT – DELIVERED AT TERMINAL (… named terminal at port or place of destination) The Seller delivers when the goods, once unloaded from the arriving means of transport, are placed at the Buyer’s disposal at a named terminal at the named port or place of destination. “Terminal” includes any place, whether covered or not, such as a quay, warehouse, container yard or road, rail or air cargo terminal. The Seller bears all risks involved in bringing the goods to and unloading them at the terminal at the named port or place of destination.
Page 2 of 3 Last modified 05/14/2014
DAP – DELIVERED AT PLACE (… named place of destination) The Seller delivers when the goods are placed at the Buyer’s disposal on the arriving means of transport ready for unloading at the names place of destination. The Seller bears all risks involved in bringing the goods to the named place.

DDP – DELIVERED DUTY PAID (… named place) The Seller delivers the goods -cleared for import – to the Buyer at destination. The Seller bears all costs and risks of moving the goods to destination, including the payment of Customs duties and taxes. Incoterms for Sea and Inland Waterway Transport

FAS – FREE ALONGSIDE SHIP (… named port of shipment) The Seller delivers the goods to the origin port. From that point, the Buyer bears all costs and risks of loss or damage.

FOB– FREE ON BOARD (… named port of shipment) The Seller delivers the goods on board the ship and clears the goods for export. dịch+vụ+xuất+nhập+khẩu&oq=dich+vu+xu&aqs From that point, the Buyer bears all costs and risks of loss or damage.

CFR– COST AND FREIGHT (… named port of destination) The Seller clears the goods for export and pays the costs of moving the goods to destination. The Buyer bears all risks of loss or damage.

CIF – COST INSURANCE AND FREIGHT (… named port of destination) The Seller clears the goods for export and pays the costs of moving the goods to the port of destination. The Buyer bears all risks of loss or damage. The Seller, however, purchases the cargo insurance.

 


Previous terms from Incoterms 2000 eliminated from
Incoterms 2010
DAF – Delivered at Frontier (named place of delivery)
This term can be used when the goods are transported by rail and road. The seller pays for transportation to the named place of delivery at the frontier. The buyer arranges for customs clearance and pays for transportation from the frontier to his factory. The passing of risk occurs at the frontier.
DES – Delivered Ex Ship
Where goods are delivered ex ship, the passing of risk does not occur until the ship has arrived at the named port of destination and the goods made available for unloading to the buyer. The seller pays the same freight and insurance costs as he would under a CIF arrangement. Unlike CFR and CIF terms, the seller has agreed to bear not just cost, but also Risk and Title up to the arrival of the vessel at the named port. Costs for unloading the goods and any duties, taxes, etc. are for the Buyer. A commonly used term in shipping bulk commodities, such as coal, grain, dry chemicals; and where the seller either owns or has chartered, their own vessel.
DEQ – Delivered Ex Quay (named port of delivery)
This is similar to DES, but the passing of risk does not occur until the goods have been unloaded at the port of discharge.
DDU – Delivered Duty Unpaid (named place of destination)= Equivalent Incoterms 2010 DAP - Delivered at Place
This term means that the seller delivers the goods to the buyer to the named place of destination in the contract of sale. A transaction in international trade where the seller is responsible for making a safe delivery of goods to a named destination, paying all transportation expenses but not the duty. The seller bears the risks and costs associated with supplying the goods to the delivery location, where the buyer becomes responsible for paying the duty and other customs clearing expenses.

Ngày 23/11/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 101/2020/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.Theo đó, mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư 101, đơn cử như:
 
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu là 40.000 đồng/lần;

- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y là 50.000 đồng/lần;

- Phí kiểm tra lâm sàn trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, đà điểu là 50.000 đồng/xe ô tô hoặc xe chuyên dụng;

- Phí kiểm tra lâm sàng lợn là 60.000 đồng/xe ô tô hoặc xe chuyên dụng;

- Phí kiểm tra lâm sàng hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò rừng và động vật khác có khối lượng tương đương là 300.000 đồng/xe ô tô hoặc xe chuyên dụng;…

Xem chi tiết tại Thông tư 101/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/01/2021.

 

 
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 18/6/2020, theo đó chỉ còn 05 nhóm lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP, cụ thể:

(1) Giao thông vận tải;

(2) Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực;

(3) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải;

(4) Y tế; giáo dục - đào tạo;

(5) Hạ tầng công nghệ thông tin.

(Hiện hành, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 63/2018/NĐ-CP còn quy định một số lĩnh vực được Nhà nướ khuyến khích đầu tư theo phương thức PPP khác như: Hệ thống chiếu sáng công cộng, trụ sở cơ quan nhà nước…)

Luật xây dựng sửa đổi 2020

Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 17/6/2020.

Theo đó, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian:

- 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời (Hiện hành là 30 ngày);

- 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nêu trên.
Bộ Công Thương ban hành Thông tư 30/2020/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA) về phòng vệ thương mại, gồm:

- Hướng dẫn áp dụng  biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp với các nội dung:

+ Xem xét lợi ích kinh tế - xã hội;

+ Quy tắc thuế suất thấp hơn.

- Hướng dẫn áp dụng biện pháp tự vệ song phương với các nội dung:

+ Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ song phương;

+ Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ song phương;

+ Thông báo về việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ song phương;

+ Điều tra, áp dụng biện pháp tự vệ song phương;

+ Bên liên quan trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ song phương.

Ngày 07/12/2020, Bộ Công thương ban hành Thông tư 44/2020/TT-BCT về tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch.

Theo đó, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 44/2020.

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017, gồm:

- Chương 39: Mã hàng 3926.20.90 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

- Chương 40:

+ Mã hàng: 4015.11.00 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

+ Mã hàng: 4015.19.10 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

- Chương 62: Mã hàng 6210.10.90 (Mô tả mặt hàng: Bộ trang phục phòng chống dịch, gồm: quần áo, kính, khẩu trang y tế, mũ bảo hộ, găng tay, giày).

- Chương 63:

+ Mã hàng: 6307.90.40 (Mô tả mặt hàng: Khẩu trang y tế).

+ Mã hàng: 6307.90.90 (Mô tả mặt hàng: Khẩu trang y tế).

Đối với những lô hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch đã làm thủ tục hải quan tạm nhập trước ngày 22/01/2021, được tiếp tục thực hiện tái xuất theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các quy định hiện hành.

Thông tư 44/2020/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 22/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
Các quy định tại Thông tư 30/2020/TT-BCT (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/01/2021) được áp dụng đối với hàng hóa xuất xứ từ:

- Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu;

- Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;

- Công quốc An-đô-ra, Cộng hòa San Ma-ri-nô.  
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng từ 25/10/2020

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 25/10/2020.

Theo đó, danh mục thuốc 
bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam gồm:

- Thuốc sử dụng trong nông nghiệp: 1.795 hoạt chất với 4.153 tên thương phẩm;

- Thuốc trừ mồi: 15 hoạt chất với 25 tên thương phẩm;

- Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm;

- Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 10 tên thương phẩm;

- Thuốc sử dụng cho sân golf: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm;

- Thuốc xử lý hạt giống: 22 hoạt chất với 28 tên thương phẩm;

- Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

2. Quy định đối với hồ sơ gỗ xuất khẩu

Nội dung này được quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam có hiệu lực từ ngày 30/10/2020, theo đó:

Chủ gỗ phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ dưới đây cùng với bộ hồ sơ hải quan theo quy định khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu:

- Gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp.

- Gỗ không thuộc Phụ lục CITES:

+ Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT;

+ Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU:

++ Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập.

++ Trường hợp chủ gỗ không phải là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện

Quy định này được đề cập tại Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định các điều kiện, trình tự thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện có hiệu lực từ 30/10/2020.

Theo đó, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện khi ngừng, giảm mức cung cấp điện (trừ trường hợp tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư 22/2020/TT-BCT), nội dung thông báo gồm:

- Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện;

- Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện;

- Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện;

- Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.

4. Công thức tính mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại

Theo Thông tư 23/2020/TT-BCT về phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại có hiệu lực từ ngày 30/10/2020 thì mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại được tính theo công thức sau:

T = M x k x n

Trong đó:

- T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại;

- M: Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở theo Điều 6 Thông tư 23/2020;

- k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách theo Điều 7 Thông tư 23/2020;

- n: Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền theo Điều 8 Thông tư 23/2020.

Lưu ý, mức chi phí cho 01 lần ngừng, cấp điện trở lại trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Khoản thu chi phí ngừng, cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện (phần doanh thu sản xuất kinh doanh khác) và nộp thuế theo quy định.
 
 
 

 

Hotline tư vấn miễn phí: 0916 348 046
icon zalo